Mình thấy có sự hiểu nhầm giữa 2 khái niệm trong Database, gọi là Nominal Attribute và Numeric Attribute. Khái niệm Attribute giống như attribute trong sơ đồ EER, hay column trong relation bên relational database.
Trước tiên nói sơ qua về từng khái niệm attribute, cụ thể là discrete attribute, dữ liệu có range là tập hợp hữu hạn hạn (finite set), tập hợp vô hạn đếm được (countably infinte set).
Nominal attribute là tập hợp các giá trị để phân loại, ví dụ gender = { male, female }, hair_color = { brown, blond, red, gray, white }, marital status = { single, married, divorced, and widowed }. Mỗi giá trị (value) trong nominal attribute là định tính (qualitative). Tên gọi khác có thể là “category feature” trong Machine Learning, hay “enumeration” trong programming language.
Nomial attribute có range là finite set (như các ví dụ trên) hoặc countably infinite set như “customer_id” là primary key trong Customer table. “customer_id” thường có giá trị tăng dần từ 1 mỗi khi có 1 row mới được insert vào, nhưng “customer_id” chỉ đại diện cho 1 row trong table. Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trên “customer_id” không có ý nghĩa.
Ordinal attribute là nonimal attribute nhưng có ý nghĩa về sắp sếp (sort) hay xếp hạng (ranking) giữa các giá trị trong ordinal attribute. Ví dụ “drink_size” biểu diễn kích thước 1 ly nước có 3 giá trị { small, medium, large }. Tuy nhiên, ordinal attribute không có biết khoảng cách (distance) giữa các value là bao nhiêu. Khoảng cách giữa medium và small, giữa large và medium?
Cũng như nominal attribute, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trên ordinal attribute của nó không có ý nghĩa. Ordinal attribute có thể là finite set hoặc coutably infinite set.
Numeric Attribute chứa các giá trị định lượng (quantitative value), thường được biểu diễn bằng số nguyên hay số thực. Numeric value có thể cộng, trừ, nhân, chia. Vì vậy mà có thể tính các giá trị thống kê trung bình mean. Việc tính mean trên nonimal attribute là không có ý nghĩa. Vài ví dụ: “temperature” lưu trữ nhiệt độ từng ngày, “years_of_experiment” lưu trữ số năm kinh nghiệm làm việc của nhân viên.
Về khái niệm số của OP thì phải xem nó thuộc nominal hay numeric.
Giả sử, nếu số ở đây là “salary”, công đoạn chuyển sang string chỉ để hiển thị UI thì, thì con số đó áp dụng các phép toán cộng, trừ,… đều được. Con số đó thuộc dạng numeric.
Nếu nó chỉ là “product_id” trong Product table thì nó lại có dạng là nominal. Lúc chuyển sang string có thể dựa vào “id” lớn nhất để thêm số 0 vào đầu chữ số hoặc theo quy định “có chiều dài là 6 chữ số”
Lúc mình viết thấy có vẻ lạc đề, nhưng lỡ viết rồi nên ấn reply luôn.
Nếu thấy có ích thì không có gì. 
Nếu thấy nó “lạc” thật thì làm ơn bơ qua comment của mình nha. 